Ngôn ngữ CSS - Cú pháp CSS
Một số quy ước về cách viết CSS
Để tìm hiểu cú pháp CSS chúng ta hãy thử xem một ví dụ sau.
Ví dụ:
Để định màu nền cho một trang web là xanh nhạt (light cyan):
+ Trong HTML: <body bgcolor=”#00BFF3”>
+ Trong CSS: body { background-color:#00BFF3; }
Qua ví dụ trên ta thấy được mối tương đồng giữa các thuộc tính trong HTML và CSS.
Cú pháp CSS cơ bản:
Trong đó:
+ Selector: Các đối tượng mà chúng ta sẽ áp dụng các thuộc tính trình bày.
+ Property: Chính là các thuộc tính quy định cách trình bày. Như: background-color, font-family, color, padding, margin,…
Mỗi thuộc tính CSS phải được gán một giá trị. Nếu có nhiều hơn một thuộc tính cho một selector thì chúng ta phải dùng một dấu ; (chấm phẩy) để phân cách các thuộc tính. Tất cả các thuộc tính trong một selector sẽ được đặt trong một cặp ngoặc nhọn sau selector.
Ví dụ:
body { background:#FFF; color:#FF0000; font-size:14pt }
Để dễ đọc hơn, bạn nên viết mỗi thuộc tính CSS ở một dòng. Tuy nhiên, nó sẽ làm tăng dung lượng lưu trữ CSS của bạn.
Đối với một trang web có nhiều thành phần có cùng một số thuộc tính, chúng ta có thể thực hiện gom gọn lại như sau:
Ví dụ: Cách 1
h1 { color:#0000FF; text-transform:uppercase }
h2 { color:#0000FF; text-transform:uppercase; }
h3 { color:#0000FF; text-transform:uppercase; }
Ví dụ: Cách 2
h1, h2, h3 { color:#0000FF; text-transform:uppercase; }
+ Value: Giá trị của thuộc tính. Như ví dụ trên value chính là #FFF dùng để định màu trắng cho nền trang.
Đối với một giá trị có khoảng trắng, bạn nên đặt tất cả trong một dấu ngoặc kép.
Ví dụ: font-family:”Times New Roman”
Đối với giá trị là đơn vị đo, không nên đặt một khoảng cách giữa số đo với đơn vị của nó.
Ví dụ: width:100 px.
Nó sẽ làm CSS bị vô hiệu trên Mozilla/Firefox hay Netscape.